Danh mục sản phẩm

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Mr.Vinh
0989.144.812
Ms Nga
0982.145.996

TIN TỨC NỔI BẬT

TIN MỚI

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 14


Hôm nayHôm nay : 26

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 571

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 156500

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật

LDPE phối hợp với LLDPE sẽ tác động đến quy trình sản xuất và các tính năng chịu lực/ bềnbỉ của màng thổi như thế nào

Thứ năm - 18/12/2014 08:32
LDPE phối hợp với LLDPE sẽ tác động đến quy trình sản xuất và các tính năng chịu lực/ bềnbỉ  của màng thổi như thế nào

LDPE phối hợp với LLDPE sẽ tác động đến quy trình sản xuất và các tính năng chịu lực/ bềnbỉ của màng thổi như thế nào

LDPE phối hợp với LLDPE sẽ tác động đến quy trình sản xuất và các tính năng chịu lực/ bềnbỉ của màng thổi như thế nào

XÂY DỰNG CÔNG THỨC CÁC HỔN HỢP LLDPE/LDPE CHO CÁC LOẠI MÀNG THỔI CHỐNG TÁC ĐỘNG

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
  

 

Một công trình nghiên cứu mới cho thấy chủng loại và lượng LDPE phối hợp với LLDPE sẽ tác động đến quy trình sản xuất và các tính năng chịu lực/ bềnbỉ  của màng thổi như thế nào. Các dữ liệu được trình bày cho cả các hổn hợp giàu LDPE và LLDPE.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips1.jpg

Bài báo này đả được biên tập lại cho phù hợp từ bài thuyết trình “Cơ sở của tính năng chống tác động của các hổn hợp LLDPE/LDPE trong các ứng dụng về màng thổi ,” được trình bày tại hội nghị SPE ANTEC 2014 tại Las Vegas. Xin vui lòng tham khảo bản gốc bài thuyết trình để biết thêm về các chi tiết của cuộc nghiên cứu.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips2.jpg

LLDPE có độ bền nóng chảy thấp hơn bất kỳ một trong ba loại LDPE nào trong cuộc nghiên cứu. Thấp ít hơn là LDPE với chỉ số nóng chảy cao hơn.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips4.jpg

Hổn hợp LLDPE/LDPE cho thấy có sự gia tăng tổng hợp về độ bền nóng chảy.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips4.jpg

Độ bền xé đứt MD của hổn hợp giảm đến mức tối thiểu trước khi tăng với mức của LDPE trong LLDPE. Điều này được cho là có liên quan đến hướng máy chạy MD gia tăng trong các màng

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips6.jpg

Độ bền xé đứt hướng chéo CD tăng tối đa khoảng 20% LDPE trong LLDPE và sau đó giảm nhanh.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips7.jpg

Độ bền xé đứt thực chất của các tấm đúc ép ( không chịu các tác động của định hướng) cho thấy hầu như có sự giảm sút về chiều dài với hiện tượng tập trung LDPE gia tăng, được cho là kết quả của sự tập trung chuỗi liên kết bị giảm.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips8.jpg

Độ bền chịu đâm lủng của các màng thổi giảm khi hàm lượng LDPE tăng, lần nữa lại được quy cho sự tập trung chuỗi liên kết bị giảm gây nên.

http://d2n4wb9orp1vta.cloudfront.net/resources/images/cdn/cms/1014ptFilmTips9.jpg

Lực đâm thủng màng củng giảm khi hàm lượng LDPE tăng, có lẽ là kết quả của sự tập trung chuỗi liên kết thấp hơn.

Các hổn hợp LLDPE và LDPE được sử dụng trong nhiều ứng dụng về màng. Các nhà sản xuất màng thổi có thể trộn từ 10% đến 50% LDPE với LLDPE  C8H16 để làm màng kết dính cho các loại màng ghép được sử dụng phổ biến cho bao bì thực phẩm và bao bì chuyên dùng . Các loại màng đơn lớp bằng hổn hợp  LLDPE/LDPE với 30-60% LDPE được sử dụng làm các loại màng co cố định sản phẩm. Các hổn hợp LLDPE và LDPE củng được dùng trong các ứng dụng như màng ủ chua, màng nhà kính, và các bao tải hàng chịu lực.

Các hảng sản xuất màng thổi LLDPE thông thường bổ sung một tỷ lệ LDPE vào nhằm nâng cao độ nóng chảy, độ ổn định của bong bóng, và độ đồng nhất về kích thước , tuy rằng việc này có thể làm giảm độ chịu lực và độ bền của màng. Mặt khác các nhà sản xuất màng thổi  LDPE có thể thêm vào một lượng nhỏ LLDPE nhằm nâng cao các đặc tính cơ lý của màng. Điểm quan trọng là hiểu biết hiệu năng mà quý vị muốn đạt được đồng thời hiểu rỏ sự cân bằng giữa LDPE và LLDPE trong hổn hợp sẽ tác động đến các tính năng này như thế nào , và việc chọn lọc cụ thể các thành phần của hổn hợp sẽ đóng vai trò gì trong các kết quả trên.

Đến nay đã có một số nghiên cứu nhằm hiểu được tác động của việc bổ sung một lượng nhỏ LDPE (<20%) vào LLDPE, nhưng số nghiên cứu về tác động của việc bổ sung LLDPE vào LDPE thì ít được công bố hơn.  do vậy, nghiên cứu này thăm dò phản ứng của các hổn hợp  LLDPE/LDPE suốt dãy kết cấu toàn phần—từ giàu LDPE đến giàu LLDPE—về độ bền nóng chảy và độ xé Elmendorf , tác động đâm thủng, và lực đâm thủng nhằm hiểu được các mối quan hệ giữa các thuộc tính của màng , tác động về định hướng, và các thuộc tính thực chất của các hổn hợp này.

Các loại nhựa được sử dụng được liệt kê trong bảng kèm theo. Các công thức của màng thổi được thực hiện với 100% LDPE và LLDPE C8H16 được xúc tác bởi 100% Ziegler-Natta với  10%, 20%, 40%, và 80% LDPE được thêm vào LLDPE. Các màng thổi đơn lớp được sản xuất với độ dày 2 mils và hệ số thổi 2.5:1.

HỆ SỐ THỔI & ĐỘ BỀN NÓNG CHẢY

Độ bền nóng chảy của nhựa và hổn hợp các loại được đo ở 190 C bằng công cụ Goettfert Rheotens nạp chất nóng chảy bằng thiết bị đo lực tốc mao dẫn Goettfert Rheotester 2000 . Trong hình 1, LLDPE-A và B có cùng độ nóng chảy tương tự. Như dự kiến, LDPE-C với độ MI cao hơn về căn bản có độ nóng chảy thấp  hơn , sau đó là LLDPE-1.

Như nói phầ n trước, nhựa LDPE điểnhình được thêm vào nhựa LLDPE để nâng cao độ nóng chảy và cải thiện độ ổn định bong bóng trên một dây chuyền sản xuất màng thổi. Độ nóng chảy của các hổn hợp được trình bày trong hình 2. Ai củng biết rằng nhựa LDPE cao áp có độ nóng chảy cao hơn LLDPE do có chuỗi dài rẻ nhánh trong LDPE.

Do đó không có gì ngạc nhiên khi thêm LDPE vào LLDPE sẽ cho kết quả độ nóng chảy cao  hơn. Tuy nhiên, độ nóng chảy của các hổn hợp cao hơn đáng kể quy luật về độ dài của các hổn hợp với mọi hệ số trộn. Củng hiển nhiên là các độ nóng chảy của các hổn hợp chứa 80% LDPE/20% LLDPE cao hơn của LDPE thuần khiết cho cả ba loại nhựa . Sự tổng hợp về độ bền nóng chảy của các hổn hợp củng đã được báo cáo trước đây.

Phép đo nhiệt lượng bằng kỹ thuật quét phân biệt (DSC) cho thấy các loại nhựa cùng họ, dù là  LDPE hay LLDPE, thường có các nhiệt độ tinh thể hóa cao hơn với tỷ trọng gia tăng. Với củng tỷ trọng , LDPE có nhiệt độ tinh thể hóa thấp hơn LLDPE do sự phân phối rẻ nhánh chuỗi ngắn của LDPE ngắn.
 

HỆ SỐ TRỘN & ĐỘ BỀN XÉ ĐỨT MÀNG

Các loại màng có độ bền xé đứt cao có vai trò quan trọng đối với các ứng dụng về bao bì  để ngăn ngừa bao bì bị hư  hỏng do màng bị rách. Độ bền xé đứt Elmendorf của màng được thử nghiệm trên chiều máy chạy (MD) và chiều chéo  (CD). Như trong các hình  3-4, xu hướng này được nhận thấy đối với các hổn hợp với cả ba loại  LDPE. Trong hình  3, độ bền xé đứt MD giảm với lượng LDPE giảm đi, sau đó hầu như đạt mặt bằng với từ 40% lên đến 80% LDPE, và sau đó tăng giữa khoảng 80% và 100% LDPE.

Có khả năng độ xé đứt MD thực ra giảm đến tối thiểu với khoảng 40% và 80% LDPE, vì các loiạ nhựa không được thử nghiệm với cùng dãy thông số này. Đáng chú ý hơn là hiện tượng độ xé đứt MD tăng giữa 80% và 100% LDPE. Đồng thời củng đáng chú ý là độ xé đứt CD cho cả ba loại nhựa LDPE khi bổ sung vào từ 0% đến 20% (hình 4) trước khi giảm với các mức cao hơn.

Aicủng biết rằng các Z-N LLDPEs C8H16 như LLDPE-1 cho thấy độ xé đứt cao (thườn glà  >400 g/mil) và chúng củng cho thấy có sự tập trung chuỗi liên kết tương đối cao góp phần vào độ bền bỉ. LDPE cao áp không có sự tập trung chuỗi nhiều như thế do rẻ nhánh chuỗi dài ở  nhiều mức cao. Do vậy, việc bổ sung các loại nhựa LDPE như vậy vào LLDPE sẽ cho kết quả tập trung chuỗi liên kết thấp hơn cho hổn hợp nói chung, dẫn đến độ xé đứt MD thấp hơn của loại LLDPE thuần khiết.

Hơn nữa việc thêm LDPE vào LLDPE dự kiến sẽ man glại kết quả làm tăng định hướng MD bước vô định hình , khiến cho độ bền xé đứt bị giảm thêm . Hiện tượng này quả thực củng đã được nhận thấy trong cuộc nghiên cứu các hổn hợp với thành phần LDPE lên đến  40% . Có phần bất ngờ là độ xé rách MD không còn giảm nữa với khối lượng LDPE nạp thêm, nhưng thực sự tăng khi LDPE chiếm từ 80% đến 100% . Người ta tin rằng phản ứng bất thường này có liên quan đến hướng bị khóa trong các màng thổi với các hổn hợp chứa hơn  40% LDPE.

Độ xé rách thực chất của các hổ nhợp đã được đo lường khi chế tạo các tấm đúc ép nhằm loại bỏ các tác động về định hướng trên độ xé rách . Như trình bày ở Hình  5, độ xé rách thực chất của các hổn hợp đã giảm với hàm lượng LDPE gia tăng, do sự tập trung chuỗi liên kết bị giảm.

Người ta biết rằng độ xé rách liên quan chặt chẻ đến hướng lớp kết tinh phát sinh trong quá trình thổi màng. Việc đo lường độ phân tán tia x với góc nhỏ cho thấy các mẫu phân tán thiên về xu hướng MD. Khi hàm lượng LDPE tăng đến 20%, có sự gia tăng rỏ rệt về định hướng của lớp đồng thời sau đó là tăng dần từng bước khi thêm LDPE vào đến 80%. LDPE nguyên chất cho thấy định hướng lớp thấp hơn hổn hợp với 80:20 LDPE/LLDPE. Lưu biến học cho biết rằng sự giãn ra của LDPE là thấp. Do đó khi thêm LDPE vào LLDPE, hiện tượng định hướng có thể sẽ bị khóa lại trong kỹ thuật MD khi sản xuất màng , nguyên nhân do hệ số trong MD bị giảm nhiều hơn , so với hệ số thổi lên (BUR) trong kỹ thuật CD. Điều này đã được quan sát trong các mẫu từ các dữ liệu phân tán tia x .

Người ta củng đã ghi nhận hổnhợp với 80% LDPE cho thấy định hướng lớp cao hơn khi sử dụng  LDPE thuần. Hiện tượng này có thể được giải thích bằng các động lực tinh thể hóa củng như từ dữ liệu về độ nóng chảy. LLDPE có nhiệt độ tinh thể hóa cao hơn  LDPE khi nguội lại như đã ghi nhận trên đây. Do đó hổn hợp với  20% LLDPE trong LDPE có thể được tinh thể hóa với nhiệt độ cao hơn LDPE. Củng vậy các hổn hợp chứa 20% LLDPE trong LDPE có độ nóng chảy cao hơn LDPE thuần (hình 2), khiến cho định hướng MD sẽ tăng . Do vậy định hướng MD càng có khả năng bị khóa lại trong hổn hợp nhiều hơn là đối với LDPE thuần LDPE. Người ta biết rỏ định hướng MD cao hơn cụ thể sẽ dẫn đến độ xé rách thấp hơn với MD và độ xé rách cao hơn với  CD.

CÁC TÁC ĐỘNG CỦA HỔN HỢP ĐỐI VỚI ĐỘ DAI CỦA MÀNG 


HÌnh 6 cho thấy độ chịu lực đâm thủng sẽ giảm với  bất kỳ một trong ba loại  LDPE nào trong  LLDPE-1. Tác động này củng được tin là do sự gia tăng định hướng MD  (địnhhướng CD/ MD bị mất cân bằng) và sự suy giảm của độ chịu lực đâm thủng thực chất (giảm tập trung chuỗi liên kết ) với hàm lượng LDPE gia tăng. Các thanh chỉ sai lệch trong biểu độ thể hiện dãy các trọng lượng vật nhọn được thử nghiệm cho một loại màng định trước với một hổn hợp cụ thể  LLDPE/LDPE .

Sự suy giảm đáng kể về lực đâm thủng với sự bổ sung bất kỳ một trong ba loại LDPE vào LLDPE được biểu hiện trong hình 7. Lực đâm thủng giảm có vẽ như thuộc về đường kẻ dài với hàm lượng LDPE. Điều này một lần nữa được cho là do định hướng MD tăng (định hướng CD/ MD bị mất cân bằng thêm ) và một sự suy giảm về độ dẽo dai thực  (tập trung liên kết chuỗi giảm) với hàm lượng LDPE tăng.

NHỮNG NỘI DUNG ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA CUỘC NGHIÊN CỨU


Các xu hướng phù hợp một cách đáng ngạc nhiên đối với cả ba loại LDPE được thử nghiệm với LLDPE-1. Lực nóng chảy của các hổn hợp tăng mạnh mẻ khi thêm vào LDPE với những lượng nhỏ , và ít hơn đối với những lượng từ 40% đến 80%, trước khi giảm lần nữa đối với các lượng LDPE từ 80% đến 100%. Nhu thế các hổn hợp LDPE với lượng nhỏ trong LLDPE—hoặc ngược lại —cho thấy một tác động tổng hợp lên độ bền nóng chảy gia tăng.
Độ bền xé đứt MD của màng thổi đi đến mức tối thiểu khi tăng lượng  LDPE thêm vào LLDPE-1. Xu hướng này được phát hiện có liên quan đến các tác động định hướng MD.

Ngược lại, độ bền xé đứt CD của các màng thổi hổn hợp đi đến mức tối đa với khoảng  20% LDPE và cho thấy một sự suy giảm liên tục với nhiều lượng LDPE cao hơn .
Độ bền xé đứt thực được đo trên các tấm đúc ép không chịu các tác động định hướng, cho thấy sự suy giảm liên tục với lượng nạp LDPE, được cho là do tập trung chuỗi liên kết bị giảm.

Các xu hướng tương tự được quan sát đối với tác động đâm thủng giảm và lực đâm thủng của các hổn hợp với các mức tăng LDPE. điều này lần nữa được cho rằng do tập trung chuỗi liên kết giảm và định hướng MD tăng trong các màng thổi.


Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn